Ủ rũ hay ủ rủ là hai từ khiến nhiều người nhầm lẫn khi giao tiếp trong tiếng Việt. Để phát âm chuẩn và viết đúng chính tả hãy cùng Cảnh sát chính tả TIEU HOC XUYEN MOC tìm hiểu ý nghĩa của các từ này.
Trong từ điển tiếng Việt, chỉ có từ “ủ rũ” thể hiện sự buồn chán, còn từ “ủ rủ” là từ viết bị sai chính tả. Lý do dẫn đến lỗi sai cơ bản này là nói ngọng dấu hỏi và dấu ngã.
Để tránh gặp phải các lỗi cơ bản khi giao tiếp hay làm việc cần hiểu ý nghĩa của mỗi từ và hoàn cảnh ứng dụng từ cho phù hợp.
Ủ rũ có nghĩa là trạng thái bị héo rũ xuống, không còn sức sống của hoa cỏ cây lá, không còn xanh tươi nữa. Đồng thời nhằm chỉ tâm trạng buồn rầu của con người tới mức rũ xuống, không còn hơi sức nữa, không còn sinh khí hay năng lượng.
Ví dụ:
Ủ rủ là từ không có nghĩa trong tiếng Việt, vì từ này bị viết sai chính tả, không được sử dụng khi giao tiếp hay làm việc trong cuộc sống.
Những cụm từ đồng nghĩa với từ “ủ rũ”:
Phân biệt được các phát âm chuẩn của hai từ ủ rũ hay ủ rủ giúp bạn dễ dàng giao tiếp và làm việc hiệu quả hơn.
Viêm bàng quang được gọi là một trong những bệnh đường tiết niệu phổ biến.…
Người tạo chứng khó đọc là gì? Rối loạn định dạng giới có thể gây…
Bạn đang nói về cái gì? Thuật ngữ này được sử dụng để chỉ người…
Hạn chót là gì? Hạn chót - Từ khóa là đủ để khiến nhiều anh…
Làm thế nào để đặt một cái gối sau khi quan hệ tình dục để…
Gel titan là gì? Điều này được gọi là dòng sản phẩm chức năng được…
This website uses cookies.